
Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào – cách tính và những quy định cụ thể
Tháng 5 20, 2026Bảo hiểm thất nghiệp đã trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, giúp người lao động giảm thiểu tác động tiêu cực khi gặp khó khăn trong thị trường lao động luôn biến động. Với sự thay đổi lớn của Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, nhiều người lao động và doanh nghiệp vẫn còn bối rối về quy định mới này. Bài viết này sẽ đi sâu giải thích chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp, thời gian hưởng trợ cấp, các điều kiện được hưởng và những lưu ý quan trọng, giúp bạn nắm vững toàn bộ thông tin cần thiết.
Mục lục
ToggleHiểu về bảo hiểm thất nghiệp
Để biết bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào trước hết cần hiểu về bảo hiểm thất nghiệp. Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, nhằm hỗ trợ duy trì cuộc sống cho người lao động khi bị mất việc làm không do lỗi cá nhân, đồng thời hỗ trợ đào tạo, tư vấn và giới thiệu việc làm để giúp họ tìm lại công việc nhanh chóng.
Chính sách này được xây dựng để tạo ra sự ổn định cho cuộc sống người lao động trong giai đoạn tạm thời mất việc, giúp họ có điều kiện ổn định tài chính và tập trung tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp thay vì phải lo lắng về chi phí sinh hoạt hàng ngày.

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp chính thức được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, theo quy định tại Khoản 1 Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. Trước thời điểm này, người lao động không có chế độ hỗ trợ tài chính riêng khi bị mất việc làm. Đến nay, các quy định liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện thống nhất theo Luật Việc làm năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.
Từ ngày 01/01/2026, chính sách bảo hiểm thất nghiệp có nhiều thay đổi quan trọng so với quy định trước đây, do Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP ban hành. Những thay đổi này nhằm mục tiêu đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, giúp người lao động được hưởng trợ cấp hợp lý hơn khi gặp khó khăn trong công việc.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định năm 2026
Một trong những nội dung khi tìm hiểu bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào cần hiểu rõ đối tượng nào được bắt buộc tham gia hình thức bảo hiểm này. Theo quy định mới nhất, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp được chia thành hai nhóm chính:
Nhóm 1: Người lao động
Các đối tượng thuộc nhóm này phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc:
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Người lao động làm việc theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người làm việc theo hợp đồng làm việc.
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
Các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Nhóm 2: Người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động cũng có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình, bao gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định.
Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Theo tin tức mới nhất có một số đối tượng không được bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
Người lao động ký hợp đồng lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động.
Người lao động là người giúp việc gia đình.

Điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định năm 2026
Đối với người lao động bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào còn phải hiểu về những điều kiện được hưởng. Theo các quy định mới của Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện chính sau:
Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật
Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025
Không thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động
Không thuộc trường hợp nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định pháp luật
Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian yêu cầu
Trường hợp chung: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp hợp đồng có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng: Phải đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm 2025
Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn
Người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Việc làm 2025.
Không có việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:
Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực
Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng
Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù
Ra nước ngoài định cư hoặc chết theo quy định tại Khoản 4 Điều 38 Luật Việc làm 2025

Cách tính mức trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Hướng dẫn chi tiết bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào là phần quan trọng nhất mà hầu hết người lao động quan tâm nhất. Theo quy định mới tại Điều 15 của Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính theo công thức đơn giản và rõ ràng sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp × 60%
Tuy nhiên, có một số điều kiện và lưu ý quan trọng cần lưu ý khi tính mức trợ cấp thất nghiệp:
Xác định mức lương bình quân 6 tháng liền kề
Để tính mức lương bình quân 6 tháng liền kề, bạn cần lấy tổng tiền lương mà người lao động nhận được trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, chia cho 6 tháng. Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng này, thì sẽ tính mức lương bình quân của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Ví dụ: Một nhân viên có tiền lương trong 6 tháng trước khi thất nghiệp như sau:
Tháng 1: 15 triệu đồng
Tháng 2: 15 triệu đồng
Tháng 3: 16 triệu đồng
Tháng 4: 16 triệu đồng
Tháng 5: 17 triệu đồng
Tháng 6: 17 triệu đồng
Tổng tiền lương 6 tháng là 15 + 15 + 16 + 16 + 17 + 17 = 96 triệu đồng. Mức lương bình quân là 96 / 6 = 16 triệu đồng. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là 16 × 60% = 9,6 triệu đồng.
Giới hạn mức trợ cấp thất nghiệp tối đa
Ngoài ra, quy định mới cũng có giới hạn mức trợ cấp thất nghiệp tối đa, không được vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng tại Khu vực I năm 2026 là 4,68 triệu đồng, thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 4,68 × 5 = 23,4 triệu đồng. Nếu người lao động có mức lương bình quân 6 tháng là 40 triệu đồng, thì mức trợ cấp hằng tháng sẽ là 23,4 triệu đồng, chứ không phải 40 × 60% = 24 triệu đồng.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, người lao động trong khi tìm hiểu về bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào cũng cần biết đến thời gian được trợ cập thất nghiệp. Theo quy định mới tại Điều 39 của Luật Việc làm 2025:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Để dễ hiểu hơn, chúng ta có thể chia thời gian hưởng trợ cấp thành các nhóm theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:
|
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp |
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
Từ 12 đến dưới 24 tháng |
3 tháng |
|
Từ 24 đến dưới 36 tháng |
6 tháng |
|
Từ 36 đến dưới 48 tháng |
7 tháng |
|
Từ 48 đến dưới 60 tháng |
8 tháng |
|
Từ 60 đến dưới 72 tháng |
9 tháng |
|
Từ 72 đến dưới 84 tháng |
10 tháng |
|
Từ 84 đến dưới 96 tháng |
11 tháng |
|
Từ 96 tháng trở lên |
12 tháng (tối đa) |
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định mới, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đây là sự thay đổi so với quy định trước đây, khi thời điểm hưởng là ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Điều này có nghĩa là nếu bạn nộp hồ sơ vào ngày 01 tháng, thì sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp đầu tiên vào ngày 11 tháng, thay vì ngày 16 tháng như trước đây.
Kết luận
Trong đời sống xã hội đầy sự biến động, người lao động tham gia vào các hoạt động xã hội ở các doanh nghiệp khó tránh khỏi những lúc không có việc làm để đảm bảo đời sống và cần phải tìm cơ hội khác để duy trì cuộc sống. Do đó, những tin tức giúp hiểu rõ về các quy định về luật bảo hiểm thất nghiệp và cách tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động được đảm bảo quyền lợi chính đáng và chuẩn bị tốt cho thời gian tìm việc mới.
You may also like
Bài viết mới
- Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào – cách tính và những quy định cụ thể
- Tìm hiểu 1 Won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam – Cập nhật chi tiết tỷ giá, quy đổi, mệnh giá và cách đổi tiền phổ biến
- Những mẫu cầu thang đẹp nhất hiện nay – từ thiết kế, chất liệu và hướng dẫn lựa chọn
- Vượt đèn vàng có bị phạt không – Hiểu về quy định, mức phạt và trường hợp ngoại lệ
- Kiến ba khoang đốt như thế nào? – tìm hiểu về triệu chứng và cách xử trí an toàn
